World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý

THỨ NĂM, 14/06/2018 17:17:00

World Cup 2018 chuẩn bị khai mạc trong vài giờ tới, cùng điểm qua những con số thống kê đáng chú ý về cơ sở vật chất, tài chính, con người,... ở Nga trong lần đăng cai World Cup này.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý

VnBongda tổng hợp những thông số đáng chú ý xung quanh kì World Cup 2018 ở Nga lần này:

11 - Đây là số thành phố tổ chức World Cup 2018 ở Nga Tổng cộng có 12 sân vận động, trong đó 2 sân nằm ở thủ đô Moscow, Nga.

89 - Phần trăm lượng vé đã được bán ra cho 64 trận đấu ở World Cup lần này.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
Mọi con đường tại các thành phố tổ chức World Cup ở Nga đều được chuẩn bị kĩ lưỡng (ảnh: RT)

2374 triệu - Tổng số vé đã được bán ra trong ngày đầu tiên ở tháng Năm là 2 tỷ 374 triệu.

46 - Có tới 46% lượng vé được bán ra cho người Nga. Xếp ngay sau là số người mua từ Mĩ và Trung Quốc, dù 2 nước này đều không được tham dự World Cup.

30711 - Là số lượng vé bán ra cho cổ động viên đến từ Anh. Con số này ít hơn số vé bán cho các cổ động viên đến từ Peru (38544 vé).

55316 - Là tổng số vé của người hâm mộ đội tuyển Đức, những người mong muốn đội tuyển của mình bảo vệ thành công chức vô địch World Cup.

500.000 - Là số lượng ước tính du khách quốc tế đến Nga trong kì World Cup lần này.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
Số lượng CĐV Anh mua vé đến Nga năm nay rất ít (Ảnh: Telegraph)

84 bảng Anh - Mức giá rẻ nhất cho 1 tấm vé xem trận chung kết World Cup là 84 bảng Anh, được bán ra bởi FIFA

793 bảng Anh - Đây là mức giá đắt nhất cho một vé xem trận chung kết tại World Cup

15,38 - Mức giá rẻ nhất cho một vé xem vòng bảng World Cup là 15,38 bảng Anh, chỉ áp dụng cho người dân Nga. Còn những nước khác thì tối thiểu là 75,75 bảng/vé.

49,300  - Đây là sức chứa trung bình của 12 sân vận động tổ chức World Cup 2018.

5,33 - Trung bình số trận đấu tại mỗi sân vận động là 5,33 trận.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
SVĐ Ekaterinburg Arena được mở rộng bằng cách cải tạo khán đài ra bên ngoài (Ảnh: Getty)

9,75 tỷ bảng Anh - Đây là số tiền mà nước chủ nhà Nga dự kiến đã chi ra để tổ chức cho kì World Cup lần này. Đây được xem là kì World Cup tốn kém nhất từ trước đến nay.

70 - 70% chi phí tổ chức  đến từ ngân sách nhà nước và tiền thuế của người dân, phần còn lại đến từ các doanh nghiệp tư nhân.

3,07 tỷ bảng - Là số tiền mà Nga bỏ ra để xây dựng, nâng cấp sân vận động và các cơ sở hạ tầng liên quan.

5,1 tỷ bảng - Là số tiền bỏ ra để nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông cho giải đấu.

19,5 tỷ bảng - LÀ số lợi nhuận mà các tổ chức Nga hi vọng kì World Cup này mang về được.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
SVĐ Cosmos Arena rất đẹp và lung linh vào ban đêm (Ảnh: FIFA)

0,3 - Tăng  trưởng GPD của Nga sau World Cup sẽ tăng 0,3 %

800 - Số công viên thành phố và không gian cây xanh được thiết lập để cải tạo để đảm bảo không khí trong mùa World Cup.

3 tỷ - Là số lượng khán giả dự kiến xem World Cup qua TV trên khắp thế giới.

11 - Số sân bay được nâng cấp để phục vụ cho du khách đến xem World Cup.

728 - Số lượng dịch vụ tàu bổ sung được đưa vào để người hâm mộ đi lại - chúng được miễn phí với vé trận đấu và ID FAN.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
Các phương tiện giao thông phục vụ cho World Cup 2018 được chuẩn bị rất kĩ lưỡng (Ảnh: dreamstime)

1970 - Quả bóng chính thức của kì World Cup lần này, Telstar 18, lầy cảm hứng là quả bóng của kì World Cup 1970.

60.000 - Số xe taxi được cấp phép ở Moscow, trung bình một chiếc phục vụ 209 người dân.

66 bảng Anh - Chi phí cho một chuyến Metro một chiều ở Moscow, rẻ hơn một nửa so với những thành phố khác

27 - Số khách sạn mới được xây ở những thành phố tổ chức World Cup.

5000 - Phần trăm tăng trưởng về tỉ lệ thuê phòng khách sạn ban đêm ở các thành phố đăng cai.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
Quả bóng chính thức tại World Cup 2018, Telstar 18, lầy cảm hứng từ quả bóng năm 1970 (Ảnh: Worldcupballs)

68,325 bảng - Tổng số tiền phạt các khách sạn với 187 cảnh cáo được đưa ra.

1,2 triệu bảng - Là chi phí để giết những con chó đi lạc trong các thành phố tổ chức World Cup.

750.000 - Số lượng cầu thủ mà Nga hi vọng sẽ tăng lên sau World Cup từ con số hiện tại là 331.000.

30.000 - Số lượng tình nguyện viên cần thiết để tổ chức giải đấu

100.000 - Là số lượng công việc được tạo ra bởi World Cup, trong đó 13.000 việc là xây dựng các công trình.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
World Cup 2018 cung cấp số lượng lớn công việc cho người dân tại Nga (ảnh: Indiantimes)

1 triệu - Là số lượng người Nga đã bỏ phiếu chọn linh vật cho giải đấu , môt chú sói xám có tên là "Zabivaka".

0 bảng - Là chi phí của FAN ID để đảm bảo việc đi lại miễn phí trong và ngoài nước Nga trong suốt giải đấu.

4 - Là số múi giờ của các thành phố tổ chức World Cup năm nay.

1,12 tỷ bảng - Chi phí ước tính để xây dựng sân vận động Krestovsky ở Saint-Petersburg, nhiều lần so với ước tính ban đầu và là sân vận động bóng đá đắt nhất trên thế giới.

7 - Mặt sân tại Krestovsky đã đo được chịu rung động hơn gấp bảy lần giới hạn cho phép khi lần đầu tiên được đặt.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
Sói xám Zabivaka là linh vật của World Cup 2018 (Ảnh: FIFA)

81,006 - Là sức chứa của sân vận động Luzhniki, sân lớn nhất giải và là nơi diễn ra trận khai mạc cũng như trận chung kết của World Cup 2018.

450 - Số ngày để xây dựng lại sân vận động Luzhniki, ban đầu sức chứa của nó chỉ khoảng 100.000 người vào những năm 1950 - 1960.

5 - Luzhiniki là sân vận động thứ 5 trên thế giới tổ chức một trận chung kết World Cup, trận chung kết Champions League và những trận đấu tại Olympic.

22 - Là số lần mà Spartak Moscow đã vô địch giải VĐQG Nga, đội chủ sân của một sân vận động khác ở Moscow.

50 - Khả năng mưa ở Moscow là 50%.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
SVĐ Luzhniki nơi diễn ra trận chung kết World Cup 2018 (Ảnh: cas)

503 - Là năm tuổi của Điện Kremlin năm ở Nizhny Novgorod, nơi có thể nhìn thấy từ sân vận động.

4.030 mét vuông - Kích thước của màn hình TV khổng lồ ở một phần của sân vận động Kazan Arena.

65 mét - Chiều cao của mái vòm kính tại Cosmos Arena ở Samara, trông rất mát mẻ và được thắp sáng vào ban đêm.

2.867 mét - Chiều cao của núi Fisht ở Caucasus - sân vận động ở Sochi được đặt tên theo nó.

1.090 dặm - Khoảng cách từ Moscow đến Ekaterinburg, thành phố lớn thứ tư của Nga. Con số đó là  4.590 dặm để tới Vladivostok trên bờ biển phía đông.

World Cup 2018 và những con số thống kê đáng chú ý
Fisht Stadium -SVĐ ở Sochi được đặt tên theo ngọn núi Fisht này (Ảnh: Mountaiforecast)

1703 - Năm Saint Petersburg được thành lập bởi Peter Đại đế và là thủ đô mới của đất nước.

13 - Số tháp canh trên bức tường pháo đài gạch dài 2km bao quanh Nizhny Novgorod. Thành phố nằm trong Danh sách Di sản Thế giới được UNESCO công nhận.

180.000 - Sinh viên của Kazan trong 30 trường đại học.

85 mét - Chiều cao của bức tượng "Motherland Calling" ở Volgograd để đánh dấu Trận chiến đẫm máu Stalingrad trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

37 mét - Chiều sâu hầm chứa của Stalin ở Samara, vốn đã trở thành 'thủ đô thứ hai' không chính thức trong Thế chiến thứ hai.

Trọng Nguyễn/Theo MASK Online